Máy Tính So Sánh Trọng Lượng DIM | ContainerMetric

So sánh trọng lượng theo kích thước giữa DHL, FedEx, UPS, USPS, Korea Post, TNT và EMS.

So sánh trọng lượng DIM giữa các hãng vận chuyển

Mỗi hãng chuyển phát áp dụng ước số trọng lượng kích thước (DIM) riêng, nên cùng một thùng có thể bị tính cước khác nhau tùy ai vận chuyển. Công cụ này tính trọng lượng thể tích theo nhiều tiêu chuẩn phổ biến cùng lúc và hiển thị trọng lượng tính cước — giá trị lớn hơn giữa thực tế và thể tích — cho mỗi hãng. Bưu kiện quốc tế DHL, FedEx, UPS và TNT dùng ước số 5000 cm³/kg, trong khi dịch vụ Korea Post và UPU EMS dùng mức rộng rãi hơn 6000 cm³/kg.

Lấy một bưu kiện 40 × 30 × 30 cm nặng 5 kg. Thể tích của nó là 36.000 cm³. Với ước số 5000 (DHL/FedEx/UPS/TNT) trọng lượng thể tích là 7,2 kg, nên bạn bị tính theo 7,2 kg. Với ước số 6000 (Korea Post / EMS) là 6,0 kg. Trong cả hai trường hợp trọng lượng thể tích vượt 5 kg thực tế, đó chính là lý do bưu kiện mật độ thấp tốn nhiều hơn khi gửi qua chuyển phát nhanh đường hàng không.

USPS được xử lý riêng vì nó không phải quy tắc DIM phổ quát. USPS chỉ áp dụng trọng lượng kích thước cho bưu kiện Priority Mail lớn hơn một feet khối (1728 in³) ở vùng 5–9, dùng ước số 166 in³/lb. Dưới ngưỡng đó — hoặc với dịch vụ không phải Priority — USPS chỉ tính theo trọng lượng thực tế, nên công cụ trả về trọng lượng thể tích bằng không cho bưu kiện USPS nhỏ thay vì ước tính phí quá cao.

FAQ

DHL, FedEx và UPS dùng ước số nào?

Với bưu kiện quốc tế các hãng này dùng 5000 cm³/kg: nhân dài × rộng × cao theo centimét và chia cho 5000 để có trọng lượng kích thước theo kilôgam.

Vì sao USPS đôi khi hiển thị trọng lượng DIM bằng không?

USPS chỉ áp dụng trọng lượng kích thước cho bưu kiện Priority Mail trên một feet khối (1728 in³) ở vùng 5–9. Bưu kiện nhỏ hơn được tính theo trọng lượng thực tế, nên không áp phụ phí DIM.

Các Tình Huống Logistics Phổ Biến

Chủ đề liên quan